Chuyển đến nội dung chính

Bạn đã biết gì về những loại đá trang trí nội thất phổ biến trên thị trường

Các dòng đá tự nhiên trang trí là những vật liệu xây dựng đã quá phổ biến trong thời buổi hiện nay. Bạn có thể bắt gặp chúng mỗi ngày hàng giờ và thậm chí mọi lúc mọi nơi trong cuộc sống. Nó được những nhà thiết kế và các khách hàng yêu quý vẻ đẹp tự nhiên và sự sang trọng, độc đáo. Tuy nhiên bạn đã biết gì về chúng và chúng là những dòng đá nào? Nếu chưa hãy cùng HOMEMAS đi điểm qua các loại vật liệu xây dựng mới này cụ thể là đá trang trí đang phổ biến này nhé.

Thực chất có rất nhiều dòng đá trang trí nếu theo những quan niệm của các nhà địa chất, tuy nhiên do yếu tố thương mại giữa người bán và người mua cho nên nhiều loại đá đã bị gộp vào nhau. Nên nếu ta chỉ xét những loại trang trí phổ biến trên thị trường hiện nay thì các định nghĩa thương mại về các loại đá sẽ được chúng tôi sử dụng để phù hợp và thuận tiện cho mọi người. Điển hình như những loại đá sau: Đá cẩm thạch (đá marble), đá hoa cương ( đá Granite), đá xuyên sáng onyx và đá trầm tích (đá vôi-travertine)



1. Đá cẩm thạch (đá marble)

Dòng đá này được cho là có vẻ đẹp đứng đầu trong những loại đá tự nhiên trang trí, và lẽ dĩ nhiên đi kèm với điều đó chính là chi phí cũng không hề nhỏ.

Cấu tạo


Đá được hình thành do các hoạt động địa chất của những nơi bị nứt gãy bề mặt Trái Đất mà có sự phân bố của các loại đá vôi, đá trầm tích, đá giàu cacbon,… Nhiệt độ, áp suất và những lực vận động dưới lòng đất sẽ được bổ sung. Kết hợp thêm những khoáng chất do thổ nhưỡng và môi trường xung quanh. Chúng đã kết tinh lại và tạo ra đá biến chất quá trình này có thể diễn ra tới hàng ngàn năm. Một trong số các tảng đá biến chất đó, ngày nay chúng ta thường gọi với tên khoa học đó là đá Marble.

Tính chất


Do được hình thành từ đá vôi, đá trầm tích, đá giàu cacbon,…nên về mặt tính chất sau khi biến chất chúng sẽ có một độ cứng, bền cao hơn các loại đá này. Tuy nhiên, mặc dù tốt hơn nhưng nó vẫn sẽ tồn tại cấu trúc xốp, nên nó vẫn hút ẩm. Ngoài ra với các độ cứng đo được trên thang đo Mozh là 3 – 4, đá Marble trang trí chỉ được coi là loại đá mềm.

Đặc điểm


Đá có nhiều màu sắc khác nhau bao gồm như: Màu trắng, trắng xám, màu đen, màu xám, xám xanh, màuđỏ, màu xanh lục, màu vàng,… Bề mặt ngoài đá có nhiều loại hoa văn trông giống như những tĩnh mạch với nhiều sắc thái khác nhau, tạo nên các vẻ đẹp độc đáo tiêu tốn khá nhiều giấy mực của nhiều nhà bình luận. Màu sắc của đá Marble được những nhà địa chất giải thích là, do các khoáng chất có lẫn trong đá gốc ban đầu hoặc là của môi trường xung quang bị lẫn vào khi những hoạt động địa chất xảy ra.

Ứng dụng


Đá thường được sử dụng vào cả thiết kế nội và ngoại thất tất cả những hạng mục công trình như là ốp tường, cầu thang, cột, bar, bàn cafe, đá bàn bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…




2. Đá hoa cương (đá granite)



Tuy sở hữu vẻ đẹp không được đánh giá cao như dòng đá Marble. Nhưng đá Granite lại có được một ưu điểm khác đó là độ cứng, độ bền cao nhất trong những loại đá tự nhiên, dùng để trang trí và ốp lát.

Cấu tạo


Là một loại đá mắc-ma có dạng hạt có kết cấu hạt thô, được hình thành bởi sự kết tinh chậm của mắc-ma dưới bề mặt Trái Đất, các hạt của nó đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Đá granite được cấu tạo luôn bao gồm những khoáng chất thạch anh và fenspat , có hoặc không có nhiều các loại khoáng chất khác. Thành phần khoáng chất này thường đem lại cho đá granite một màu đỏ, hồng, xám hoặc là trắng với các hạt khoáng tối màu có thể nhìn thấy khắp mặt đá.

Tính chất


Vì là đá có độ cứng gần 7 trên thang đo Mozh nên có thể nói đá có độ cứng, độ bền cao, và cao nhất trong những loại đá trang trí ốp lát. Đá đủ bền để có thể chịu được sự ăn mòn của các chất axit có ở trong chanh, giấm…đủ cứng để có thể chịu được sự ăn mòn của những nơi có số lượng người qua lại cao, và cấu trúc đủ khí để thấm hút nước ít hơn những vật liệu đá trang trí tự nhiên khác.

Đặc điểm


Thạch anh và fenspat thường cho ra đá granit có màu sáng, từ hồng đến trắng. Màu nền sáng đó được nhấn mạnh bởi những khoáng chất phụ kiện tối hơn. Do đó, đá granite cổ điển có vẻ ngoài “muối và hạt tiêu”

Tuy nhiên theo định nghĩa thương mại thì những loại đá có dạng hạt thô có thể nhìn thấy được bằng mắt thường đều được gọi là đá Granite, nên những viên đá Granite sẽ được mở rộng hơn rất nhiều đôi khi các loại đá bazan, gobbro,… cũng được xem là đá Granite.

Ứng dụng


Loại đá này thường được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, những khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, đá ốp bếp



3. Đá xuyên sáng onyx



Có rất ít người vẫn chưa biết rằng cái tên đá Onyx, còn được biết đến như là loại đá quý màu đen. Đôi khi nó còn được sử dụng cho một dòng đá Marble có khả năng xuyên sáng. Điều này có được là vì định nghĩa đá Marble thương mại giữa người bán và người mua. Tuy nhiên hôm nay chúng tôi chỉ đề cập tới một viên đá Marble trang trí với chức năng là xuyên sáng.

Cấu tạo


Bắt nguồn từ những hang đá vôi có thành phần là canxít và được hình thành trong các hang động ở một số khu vực trên thế giới. Chủ yếu ở Bắc Phi, Trung Đông và Nam Mỹ. Khi nước bị nhỏ giọt từ nhũ đá và măng đá, sau đó bốc hơi. Nó để lại phía sau cacbonat canxi và những khoáng chất khác tích tụ qua hàng nghìn năm. Đã tạo ra những bức tranh đẹp mắt đầy màu sắc.

Onyx là một dòng đá trầm tích, có thể bao phủ các hóa thạch ở mặt đất. Những con người thời tiền sử đã được tìm thấy những lớp đá Onyx trong các hang động. Mặc dù quá trình các giọt nước nhỏ xuống khá là mất thời gian. Nhưng các mỏ đá lớn của đá onyx được tạo thành trong một thời gian tương đối ngắn so với niên đại địa chất.

Tính chất


Đặc tính mờ của chúng có thể giúp ánh sáng xuyên qua, vì vậy, khi được để trước ánh đèn đá trở nên phát sáng và đem tới vẻ đẹp cuốn hút độc đáo. Ngoài ra so với các loại đá khác, nó có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt hơn.

Đặc điểm


Đá thường bao gồm những tinh thể canxi từ nhỏ đến dạng hạt và hiếm khi dạng aragonit. Những vi tinh thể liên kết với nhau kết cấu fibrous hay lamellar. Chúng sẽ có tính chất mờ và có các loại màu sắc khác nhau tùy thuộc vào lượng oxit sắt. Màu sắc của onyx thường có màu vàng nâu do có oxit sắt, nhưng cũng có màu trắng, vàng nhạt/đậm, hổ phách, đỏ hay là màu xanh đậm. Những dải màu liên kết với nhau từ rõ ràng cho đến mơ hồ.

Ứng dụng


Đây chính là một dòng đá tự nhiên trang trí quý hiếm trên thị trường, những thành phẩm của nó thường là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc là dạng hạt như mosaic. Loại đá này phù hợp nhất cho phong cách cổ điển cũng như là hiện đại, ở các công trình như nhà hàng cao cấp, resort… nó sẽ góp phần làm gia tăng giá trị và vẻ đẹp sang trọng của những nơi này.



4. Đá trầm tích (travertine)


Cấu tạo


Là một dạng đá vôi lắng đọng, được tìm thấy tại suối nước nóng hoặc hang động đá vôi. Chúng thường có dạng sợi hay đồng tâm. Được hình thành nhờ quá trình kết tủa nhanh chóng của cacbonat canxi. Sau một khoảng thời gian, chúng còn có thể hình thành các nhũ đá, măng đá hay speleothems. Chúng được ứng dụng rất nhiều trong các công trình xây dựng.

Travertine trầm tích trên mặt đất, được hình thành nhờ sự kết tủa của các khoáng vật cacbonat từ dung dịch trong nước ngầm và mặt nước. Hoặc, những dòng suối nước nóng được làm nóng bằng địa nhiệt tương tự (nhưng mềm hơn và cực kỳ xốp) được hình thành từ nước có nhiệt độ môi trường xung quanh được gọi là tufa.

Tính chất


Bề mặt của đá travertine là có rất nhiều lỗ do quá trình hình thành những bong bóng khí carbon dioxide bị giữ lại trong khối đá. Kết cấu nhẹ, xốp, độ cứng thấp hơn dòng đá Marble. Đặc biệt, dòng đá này chịu được sự dao động lớn của nhiệt độ và giữ được màu sắc rất là tốt.

Khả năng chống thấm của dòng đá này là không tốt, nên nếu như không có quá trình chống thấm thì nước, thực phẩm thấm vào sẽ làm hỏng kết cấu của đá. Chất lượng đá travertine được đánh giá chủ yếu dựa vào mật độ lỗ ở trên bề mặt, “càng ít lỗ thì chất lượng càng cao”. Dựa vào điều này mà mức giá của chúng cũng rất khác nhau.

Đặc điểm


Đá travertine được biết đến và được đánh giá cao về vẻ đẹp mộc mạc, cổ điển, sự khác biệt so với loại đá khác. Màu sắc của chúng cũng khá đa dạng như nâu, trắng, xám, và nâu sáng hoặc màu đỏ giống như gỉ sét. Màu sắc được quyết định bởi các hàm lượng sắt.

Ứng dụng


Đá vôi thường được sử dụng làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, những cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…




Hy vọng với những điều được chia sẻ ở trên của HOMEMAS sẽ giúp các bạn hiểu biết hơn về các loại đá tự nhiên trang trí và lựa chọn được cho dự án của mình những loại đá thích hợp nhất.


HOMEMAS - NHÀ CUNG CẤP ĐÁ NHÂN TẠO LG HAUSYS CHÍNH HÃNG - ĐỘC QUYỀN TẠI VIỆT NAM


Add : 129 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline : 0966 096 568
Website : https://homemas.com/



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

5 kinh nghiệm chọn đá ốp bàn bếp cực kì hữu ích cần biết

Không phải cứ chọn các dòng đá làm bàn bếp loại đắt tiền là tốt, loại rẻ là hàng kém chất lượng. Đá ốp bếp loại tốt không những đẹp, bền vững mà còn phải hòa hợp với tổng thể không gian, thích hợp với chi phí và điều kiện sử dụng thực tế của mọi công trình. Vì sao phải chọn đá để ốp bàn bếp? Ngoài việc lựa chọn những vật dụng, bài trí trong căn bếp, việc chọn đá ốp bếp cũng rất cần được chú trọng, đá ốp bàn bếp có nhiều vai trò và tác dụng lớn như là: Mang ý nghĩa trang trí, tăng thêm tính thẩm mỹ cho căn bếp. Tạo ra mặt phẳng, vững chắc để có thể giúp những thao tác nấu nướng dễ dàng hơn. Chống thấm nước, chống bám bẩn và hoàn toàn đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Giữ phần mặt bếp luôn được sạch sẽ, sáng bóng và rất dễ lau chùi. Trên thị trường hiện nay có tới cả ngàn mẫu đá ốp khác nhau chia thành 3 dòng chính đó là: đá granite, đá marble và đá solid surface nhân tạo. Vậy đá bàn bếp thì nên dùng loại nào? Làm thế nào để chọn đá làm bàn bếp thích hợp nhất cho gia đình của mình? Kinh ng

ĐỘ DÀY TIÊU CHUẨN CỦA ĐÁ NHÂN TẠO GỐC THẠCH ANH LÀ BAO NHIÊU???

Sản phẩm đá nhân tạo hiện tại rất được ưa chuộng và độ dày đá nhân tạo phổ biến nhất là 20mm và 30mm. Tùy vào nhu cầu, hạng mục sử dụng của khách hàng, các đơn vị thi công sẽ lựa chọn loại đá có độ dày phù hợp nhất cho công trình của mình. Sau đây là những thông tin chi tiết về  độ dày đá nhân tạo  mà HOMEMAS muốn chia sẻ tới quý khách hàng. 1. Độ dày tiêu chuẩn đá nhân tạo Dòng sản phẩm  đá nhân tạo gốc thạch anh  luôn được đánh giá cao bởi tích hợp hoàn hảo vẻ đẹp nguyên thủy của đá tự nhiên mà vẫn khắc phục hoàn hảo những hạn chế ngấm, thấm, dễ vỡ của loại đá này. Đá nhân tạo gốc thach anh có độ dày giống với đá tự nhiên với hai loại độ dày là 12mm, 20mm và 30mm, thường thấy trong các bộ sưu tập Classic, Musica,...của HOMEMAS 1.1. Độ dày đá nhân tạo 20mm Thông số kỹ thuật: Sản phẩm Độ dày đá nhân tạo Kích thước tiêu chuẩn (normal size) Kích thước khổ lớn (jumbo size) Đá nhân tạo 20mm 20mm (3/4”) 140cm x 300cm (119” x 56”) 160cm x 330cm (129" x 65")

ĐÁ NHÂN TẠO ỐP QUẦY BAR - HOMEMAS

Quầy bar đá nhân tạo loại nào tốt ? Quầy bar là ấn tượng đầu tiên khi khách hàng bước vào cửa, là điểm nhấn đặc biệt tại gian bếp của mỗi gia đình nên luôn được chú trọng trong thiết kế. Quầy bar ốp đá nhân tạo Solid Surface HI-MACS của LG Hausys đang là xu hướng được ưa chuộng, với khả năng đáp ứng sáng tạo thiết kế tuyệt vời, tạo ra không gian độc đáo giúp khách hàng có ấn tượng mãnh mẽ ngay từ cái nhìn đầu tiên. Vậy điều gì đã giúp đá nhân tạo solid surface trở nên đặc biệt như vậy, Morestone xin đưa ra một vài tính năng vượt trội ngay sau đây: Thiết kế 3D đủ mọi thiết kế Khả năng tuyệt vời của đá nhân tạo solid surface là tạo hình 3D. Điều này là hoàn toàn không thể đối với đá tự nhiên. Ở một nhiệt độ nhất định, đá nhân tạo có thể uốn cong, tạo hình, tạo họa tiết hình khối theo ý muốn. Nếu bạn là người yêu thích những thiết kế quầy bar mới lạ độc đáo thì đây chính là nơi thỏa trí sáng tạo trong thiết kế. Không đứt quảng vết nối, các mối nối liền mạch hoàn hảo  Đá nhân tạo s